Bồi dưỡng chuyên đề

Quản lý công tác giáo dục thể chất trong nhà trường

   I. Khái niệm quản lý

1.  Nhiệm vụ của quản lý TDTT

2. Giáo dục thể chất trong trường học

3. Yếu tố ảnh hưởng đến trình độ phát triển thể dục thể thao trường học

4.  Vị trí công tác giáo dục thể chất trong nhà trường

       5. Thực trạng Thể dục thể thao trường học Việt Nam.

5.1. Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với thể dục thể thao trong nhà trường:

5.2. Thực trạng giáo dục thể chất trong trường học trong thời gian qua:

6. Nhiệm vụ cụ thể cần triển khai của giáo dục thể chất nhà trường

6.1. Nhiệm vụ GDTC trong nhà trường

6.2. Nhiệm vụ cụ thể cần triển khai

6.3. Mục tiêu công tác giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

7. Nguyên tắc quản lý giáo dục thể chất nhà trường

7.1. Nguyên tắc định hướng: Thể dục thể thao phục vụ mục tiêu giáo dục chung. Hoàn thành mục tiêu tập đoàn truyền thông trong trường học. Giáo dục chủ nghĩa yêu nước, công bằng, tôn trọng kỷ luật, ham thích tập đoàn truyền thông.

7.2. Nguyên tắc tổng thể: Đảm bảo có sự liên kết giữa phương châm giáo dục, chính sách giáo dục, lý luận giáo dục và thể dục thể thao, kinh phí giáo dục, sân bãi, dụng cụ, điều kiện, hoàn cảnh.

7.3. Nguyên tắc dân chủ: Dân chủ rộng rãi, phát huy tích cực của cả hệ thống.

7.4. Nguyên tắc quy phạm: Chế độ rõ ràng, minh bạch, phù hợp đạo đức sư phạm xã hội chủ nghĩa, lời nói văn minh.

7.5. Nguyên tắc giáo dục: Thể dục thể thao có tác dụng giáo dục học sinh: trong tập luyện, thi đấu hăng say, trung thực, tôn trọng luật chơi, trọng tài…

8. Kế hoạch quản lý giáo dục thể chất nhà trường

8.1. Mục tiêu quản lý vi mô

8.2. Phân loại kế hoạch thể dục thể thao trường học

8.3. Tổ chức quản lý cán bộ thể dục thể thao trong nhà trường

9. Một số quy định về chương trình môn học giáo dục thể chất (trong trường cao đẳng, đại học không chuyên thể dục, thể thao)

9.1. Mục tiêu chương trình

9.2. Nội dung chương trình   

* Học phần lý thuyết:

a) Yêu cầu

Nắm được một số nội dung cơ bản của môn Lý luận và phương pháp thể dục thể thao; Y sinh học thể dục thể thao; Lý thuyết môn chuyên ngành trong các học phần của chương trình;

Nắm được một số phương pháp tập luyện và những kiến thức có liên quan để người học có thể tự tập luyện, nâng cao sức khỏe và thể chất;

Hiểu biết một số điều luật, phương pháp tổ chức thi đấu và trọng tài các môn thể thao trong chương trình môn học giáo dục thể chất;

b) Điều kiện: Dạy học phần lý thuyết chung trước khi học các học phần thực hành bắt buộc và học phần thực hành tự chọn;

c) Mô tả học phần: Tóm tắt lịch sử hình thành, phát triển thể dục, thể thao trên thế giới và Việt Nam; một số khái niệm cơ bản về thể dục, thể thao; vị trí, vai trò, ý nghĩa tác dụng của thể dục, thể thao trong xã hội và trường học; phương tiện, phương pháp, nguyên tắc tập luyện thể dục, thể thao; một số kiến thức cơ bản về phòng ngừa chấn thương và sơ cứu; luật, phương pháp tổ chức thi đấu và trọng tài các môn thể thao trong chương trình;

* Học phần thực hành:

a) Học phần thực hành bắt buộc

Yêu cầu: Nắm được nội dung cơ bản trong học phần thực hành bắt buộc của chương trình môn học giáo dục thể chất; biết luật, phương pháp tổ chức thi đấu và trọng tài một số môn thể thao trong chương trình môn học giáo dục thể chất; biết phương pháp tự tập luyện và rèn luyện sức khỏe;

Điều kiện: Được thực hiện sau khi kết thúc học phần lý thuyết chung về giáo dục thể chất;

Mô tả học phần: Kiến thức, kỹ năng thực hành các môn Thể dục, Điền kinh, Bơi lội… phù hợp với đặc điểm và tính chất ngành nghề đào tạo; luật, phương pháp tổ chức thi đấu và trọng tài; phương pháp tự tập luyện và rèn luyện sức khỏe.

b) Học phần thực hành tự chọn

Yêu cầu: Nắm được nội dung cơ bản học phần thực hành tự chọn của chương trình môn học giáo dục thể chất; nắm vững luật, phương pháp tổ chức thi đấu và trọng tài môn thể thao tự chọn; biết phương pháp tự tập luyện kỹ thuật, chiến thuật nhằm nâng cao thành tích thể thao;

Điều kiện: Được thực hiện sau khi kết thúc học phần thực hành bắt buộc;

Mô tả học phần: Kiến thức và kỹ năng thực hành các môn Bóng chuyền, Bóng đá, Bóng rổ, Bóng ném, Cầu lông, các môn Võ… phù hợp với sở thích và nguyện vọng người học; luật, phương pháp tổ chức thi đấu và trọng tài; phương pháp tự tập luyện để nâng cao thành tích thể thao.

9.3. Xây dựng và hướng dẫn thực hiện chương trình

a) Hệ số quy đổi đối với giờ giảng dạy lý thuyết chung: Thực hiện theo quy định hiện hành;

b) Hệ số quy đổi đối với giờ giảng dạy thực hành:

Một tiết giảng dạy thực hành (bao gồm lý thuyết chuyên ngành và thực hành) ngoài sân bãi hoặc trong nhà tập

TT

Số lượng người học

Hệ số

1

Từ dưới 35 đến 40

1,0

2

Từ 41 đến 50

1,2

3

Từ 51 đến 60

1,4

4

Từ 61 đến 80

1,6

  c) Hệ số quy đổi đối với hướng dẫn, huấn luyện đội tuyển thi đấu các môn thể thao:

TT

Số lượng người học

Hệ số

1

- Từ 5 trở xuống (môn thể thao cá nhân)

- Từ 10 trở xuống (môn thể thao đồng đội)

1,0

2

- Từ 6 đến 10 (môn thể thao cá nhân)

- Từ 11 đến 15 (môn thể thao đồng đội)

1,2

3

- Từ 11 đến 15 (môn thể thao cá nhân)

- Từ 16 đến 20 (môn thể thao đồng đội)

1,4

d) Hệ số quy đổi các hoạt động khác:

Kiểm tra tiêu chuẩn thể lực và sức khỏe ban đầu cho người học, tổ chức thi đấu trong trường hoặc dẫn đội tuyển thể thao thi đấu ngoài trường, thời gian 01 ngày làm việc từ 6 đến 8 giờ được tính bằng 3 giờ chuẩn;

- Giờ học thực hành phải có giảng viên giảng dạy; các trường không sử dụng giờ học này để người học tự học.

- Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học ban hành chương trình môn học chi tiết và tổ chức biên soạn giáo trình, tài liệu môn học giáo dục thể chất để phục vụ cho việc dạy, học hoặc sử dụng giáo trình phù hợp đã được Bộ Giáo dục – Đào tạo thẩm định.

- Đối với người học bị khuyết tật, dị tật bẩm sinh hoặc bị các bệnh không có khả năng vận động cơ sở giáo dục đại học cần biên soạn bài tập phù hợp với điều kiện người học thuộc đối tượng này.

- Cơ sở giáo dục đại học có nhà tập thể thao, sân vận động, bể bơi, sân bãi, dụng cụ và đội ngũ giảng viên đủ tiêu chuẩn, căn cứ vào khối lượng chương trình để xây dựng chương trình môn học giáo dục thể chất nâng cao cho người học có nhu cầu.

9.4. Đánh giá kết quả học tập

- Đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục thể chất cho người học trình độ đại học, trình độ cao đẳng theo Quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy hiện hành.

- Điểm kết thúc học phần môn học:

a) Người học có đủ số lần kiểm tra cho mỗi học phần theo quy định; mỗi lần kiểm tra đạt từ 5 điểm trở lên và vắng không vượt quá 20% thời gian cho mỗi học phần sẽ được dự thi kết thúc học phần. Người học phải dự thi đủ các học phần quy định trong chương trình;

b) Việc kiểm tra, đánh giá các học phần và kiến thức môn học đối với những người học bị khuyết tật, dị tật bẩm sinh, cần được vận dụng phù hợp với người học ở đối tượng này;

c) Đối với hình thức đào tạo theo niên chế:

- Điểm tổng hợp đánh giá các học phần tính theo thang điểm 10, bao gồm điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ và điểm thi kết thúc học phần. Trong đó điểm thi kết thúc học phần phải có trọng số không dưới 50% của điểm học phần. Điểm học phần phải đạt từ 5 trở lên và làm tròn đến một chữ số thập phân;

- Kết quả học tập môn Giáo dục thể chất là điểm trung bình cộng của điểm các học phần, làm tròn đến một chữ số thập phân;

d) Đối với hình thức đào tạo theo tín chỉ;

- Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần sau khi nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân;

- Kết quả học tập môn học Giáo dục thể chất là điểm trung bình chung tổng các điểm học phần, làm tròn đến một chữ số thập phân; không tính kết quả học tập môn Giáo dục thể chất theo điểm chữ.